Than đen và than nâu khác nhau như nào? Cung cấp than đá tại Long An

267/3 Võ Văn Ngân, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, TPHCM
philong0512@gmail.com
0994.909.999
  • Slide 1
  • Slide 2

NHÀ CUNG CẤP THAN CHUYÊN NGHIỆP HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM

Công ty TNHH Chế Biến Và Kinh Doanh Than Miền Nam được thành lập tại TP.HCM với mục tiêu là cung cấp than đá Quảng Ninh và than nhập khẩu tới các khách hàng ở khu vực phía Nam như TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Thuận, Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang, Long An… 

Than đen và than nâu khác nhau như nào? Cung cấp than đá tại Long An

  • 08/01/2022
  • 164

Than đen và than nâu khác nhau như nào?

 

Than đá đang được tiêu thụ mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới. Than cũng được chia ra thành rất nhiều loại: than đá, than nâu, than đen, than khí, than antraxit, than khí,…. Trong đó than nâu và than đen là hai loại than rất dễ bị nhầm lẫn với nhau; bởi tính chất cũng như mục đích sử dụng của chúng khác nhau nên việc nhầm lẫn sẽ rất tai hại. Chính vì vậy nếu bạn chưa phân biệt được rõ hai loại than này thì hãy để chúng tôi chia sẻ ngay cho bạn than đen và than nâu khác nhau như nào qua bài viết này.

Nguồn gốc than đá


Cả hai loại than này đều là hai loại than đang trong quá trình để có thể hình thành than đá là bước cuối cùng.

Than nâu hay còn được gọi là than non, là loại đá trầm tích có màu nâu và có thể đốt cháy được. Than nâu chính là bước hình thành đầu tiên của than đá. Từ những thực vật bị chôn vùi ở dưới lớp đất cát, than nâu được hình thành; nói một cách đơn giản chúng được thành tạo từ quá trình nén cố kết than bùn một cách tự nhiên. Nó có thể được xem là loại than đá có hạng thấp nhất.

Than đen hay còn được gọi là than bitum hoàn chỉnh, cũng có cấp bậc gần với than đá hoàn chỉnh nhất. Sự hình thành thường là kết quả của áp suất cao tác dụng lên than non.

cung-cap-than-da

Đặc điểm tính chất


  • Than nâu: Than nâu có hàm lượng cacbon khoảng 25-35%, độ ẩm cao khoảng 66%, và hàm lượng  tro dao động từ 6% đến 19% .Suất sinh nhiệt của than nâu trong khoảng 10 – 20 MJ/kg khi ẩm. Than nâu có vẻ ngoài là một khối đặc hoặc xốp, có màu nâu, ít khi có màu đen hoàn toàn và thường không có ánh. Than nâu có độ cứng kém, khả năng sinh nhiệt thấp và chứa nhiều tro. Ngoài ra, than nâu cũng có độ ẩm cao và thường có lưu huỳnh ở mức 1-2%, mức độ biến chất thấp. Một loại vật liệu mềm, than nâu chỉ có một phần tư giá trị nung nóng của than đen. Đặc biệt, than nâu nếu để thành đống lâu ngày sẽ bị oxy hóa và vụn ra thành bột, lúc này than sẽ tự sinh nhiệt mà bốc cháy. Chính bởi vì tính chất này đã gây khó khăn nhiều cho việc bảo quản than nâu. Cũng do khả năng sinh nhiệt thấp mà than nâu ít khi được vận chuyển xa. Than nâu hình thành trong nhiệt độ và áp suất vừa phải.
  • Than đen: Hàm lượng cacbon của than bitum vào khoảng 45–86%; phần còn lại bao gồm nước, không khí, hydro và lưu huỳnh , chưa được loại bỏ khỏi đại dương Hàm lượng nhiệt của than bitum nằm trong khoảng từ 24 đến 35 MJ / kg (21 đến 30 triệu đơn vị nhiệt của Anh trên một tấn ngắn) trên cơ sở ẩm, không chứa chất khoáng. Không giống như than nâu, than đen chứa một lượng nước nhỏ hơn.

Khi so sánh năng lượng được sản xuất bởi hai loại than này, chất đen tạo ra năng lượng nhiều hơn than than nâu. Than nâu chỉ có một phần tư giá trị nung nóng của than đen. Than đen cũng có tỉ lệ bay hơi thấp hơn than nâu và độ ẩm cũng thấp hơn nhiều. Than đen hình thành trong nhiệt độ và áp suất cao.

cung-cap-than-da-2

Mục đích sử dụng và ứng dụng


  • Than nâu: Do chúng có khả năng sinh nhiệt thấp và độ ẩm cao thế nên chúng ít được ứng dụng hơn các loại than khác. Thông thường than nâu chỉ được sử dụng trong nhiệt điện, sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày của người dân hoặc có thể được biến thành nhiên liệu dạng khí.
  • Than đen: So với than nâu thì than đen có nhiều ứng dụng vào thực tiễn hơn nhiều. Luyện than là một trong những ứng dụng quan trọng của cuộc sống ; chất lượng cao của than đen là điều kiện lý tưởng cho các lò rèn than ; than đen ít có tro, lưu huỳnh hay các loại tạp chất khác.

Than đen cũng có thể trở thành than luyện cốc. Khi được sử dụng cho nhiều quá trình công nghiệp, than đen trước tiên phải được luyện cốc để loại bỏ các thành phần dễ bay hơi. Quá trình luyện cốc đạt được bằng cách đốt nóng than trong điều kiện không có oxy, giúp loại bỏ các hydrocacbon dễ bay hơi  và một số khí lưu huỳnh. Điều này cũng loại bỏ một lượng đáng kể nước chứa trong than đen. Than luyện cốc hay than luyện kim được sử dụng nhiều nhất trong quá trình sản xuất thép , trong đó cacbon phải không bay hơi và không tro càng tốt.

 Như vậy qua bài viết này, hẳn là bạn đã phân biệt được than đen và than nâu rồi. Vậy nên dù là loại than nào thì chúng cũng đều phục vụ cho đời sống chúng ta, phải không?

Bài viết liên quan

CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN MIỀN NAM

 Trụ sở: 267/3 Võ Văn Ngân, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, TPHCM

 Đ/c kho bãi: Bùi Thị Xuân, Ấp Bình Hóa, Xã Hoá An, Đồng Nai

MST: 0316557100 

 Hotline: 0994.909.999  (Mr. Dương)

 Email: philong0512@gmail.com

 Website: www.cungcapthanda.com

  • mạng xã hội 4
  • mang xa hoi 3
  • mang xa hoi 1
  • mạng xã hội 1
Fanpage - Facebook
Bản đồ
  • Đang Online: 1
  • Tổng truy cập: 56198
zalo